Xem danh mục

Tổng hợp một số luật quan trọng có hiệu lực từ năm 2026 do Quốc Hội ban hành.

7 phút đọc

Bước sang năm 2026, nhiều đạo luật quan trọng chính thức có hiệu lực, tạo khuôn khổ pháp lý mới cho các hoạt động liên quan đến bảo vệ dữ liệu cá nhân, chuyển giao công nghệ, công nghệ cao, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo. Các quy định này tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị, đầu tư, vận hành và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển mới.

Dưới đây là tổng hợp các luật đáng chú ý.

I. LUẬT BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN SỐ 91/2025/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) #

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1) #

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân được ban hành nhằm nâng cấp khung pháp lý từ Nghị định 13/2023/NĐ-CP lên luật, với phạm vi điều chỉnh mở rộng đáng kể. Theo đó, Luật áp dụng đối với:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã được cấp căn cước.

2. Giải thích từ ngữ (Điều 2) #

Luật cải tiến khái niệm “dữ liệu cá nhân”, mở rộng từ dữ liệu trên môi trường điện tử sang dữ liệu số hoặc thông tin dưới bất kỳ dạng nào có khả năng xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, phù hợp với thực tiễn công nghệ hiện nay.

3. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu (Điều 4) #

Bổ sung quyền của chủ thể dữ liệu được yêu cầu các bên liên quan áp dụng biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân, nâng cao vị thế pháp lý của cá nhân trong môi trường số.

4. Hành vi bị nghiêm cấm (Điều 7) #

Luật cụ thể hóa và mở rộng các hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm:

  • Sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác hoặc cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái pháp luật;
  • Mua, bán dữ liệu cá nhân (trừ trường hợp luật có quy định khác);
  • Chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân.

5. Xử lý vi phạm (Điều 8) #

Thiết lập cơ chế xử phạt nghiêm khắc theo tính chất vi phạm:

  • Vi phạm chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới: phạt tối đa 5% doanh thu năm trước;
  • Hành vi mua, bán dữ liệu cá nhân: phạt tối đa 10 lần khoản thu bất hợp pháp;
  • Các hành vi vi phạm khác: phạt tối đa 03 tỷ đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu mức phạt bằng một nửa.

6. Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu (Điều 9) #

Luật làm rõ tiêu chí của sự đồng ý hợp lệ: rõ ràng, chủ động, không kèm điều kiện, theo từng mục đích cụ thể, dựa trên sự tự nguyện và hiểu biết đầy đủ của chủ thể dữ liệu.

7. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu (Điều 14) #

Bổ sung quy định về khử nhận dạng và công khai dữ liệu cá nhân, tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng dữ liệu phục vụ nghiên cứu, thống kê.

8. Chuyển giao và chuyển dữ liệu xuyên biên giới (Điều 17, Điều 20) #

Thay đổi thuật ngữ từ “ra nước ngoài” sang “xuyên biên giới”, bao gồm cả việc chuyển dữ liệu đang lưu trữ tại Việt Nam sang hệ thống ngoài lãnh thổ.

II. LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SỐ 115/2025/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/04/2026) #

Luật sửa đổi tập trung thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ sạch, công nghệ xanh, ưu tiên cho các dự án trọng điểm quốc gia, quốc phòng – an ninh.

Một số nội dung nổi bật:

  • Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài;
  • Thúc đẩy lan tỏa công nghệ từ doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp trong nước;
  • Khuyến khích góp vốn bằng công nghệ, hỗ trợ thẩm định giá, xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ;
  • Bổ sung khái niệm công nghệ xanh, đưa vào danh mục ưu tiên chuyển giao;
  • Mở rộng khái niệm chuyển giao công nghệ gắn với đổi mới sáng tạo;
  • Phân cấp mạnh cho UBND cấp tỉnh trong thẩm định, cấp phép chuyển giao công nghệ, giảm thủ tục trung gian.

III. LUẬT CÔNG NGHỆ CAO SỐ 133/2025/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) #

1. Khái niệm mới (Điều 3) #

Bổ sung khái niệm công nghệ chiến lược và công nghiệp chiến lược.

2. Tiêu chí công nghệ chiến lược (Điều 5) #

Công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Tác động đột phá đến phát triển kinh tế – xã hội;
  • Tạo lợi thế cạnh tranh quốc gia lâu dài;
  • Hình thành ngành, chuỗi giá trị mới;
  • Có khả năng hình thành từ công nghệ lõi do Việt Nam làm chủ.

3. Nghiên cứu và phát triển (Điều 11, Điều 12) #

Tăng ưu đãi cao nhất về thuế, tài chính cho hoạt động nghiên cứu công nghệ cao, mở rộng phạm vi sang giải mã công nghệ.

4. Doanh nghiệp công nghệ cao (Điều 15) #

Phân loại rõ doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn môi trường, tiết kiệm năng lượng và quản lý chất lượng.

IV. LUẬT CHUYỂN ĐỔI SỐ SỐ 148/2025/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) #

Luật hóa khái niệm chuyển đổi số theo hướng thay đổi mô hình vận hành, quản trị và cung cấp dịch vụ, không chỉ đơn thuần số hóa quy trình cũ.

Một số nội dung trọng tâm:

  • Nguyên tắc chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước;
  • Chính phủ số vận hành dựa trên dữ liệu thời gian thực;
  • Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân lực chất lượng cao về chuyển đổi số;
  • Quy định ngân sách nhà nước dành tối thiểu 1% tổng chi hàng năm cho chuyển đổi số;
  • Ưu tiên quỹ đất, nguồn điện sạch cho trung tâm dữ liệu.

V. LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO SỐ 134/2025/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/03/2026) #

Luật Trí tuệ nhân tạo lần đầu tiên xây dựng khung pháp lý toàn diện về AI tại Việt Nam.

Nội dung đáng chú ý:

  • Xác lập các nguyên tắc phát triển AI an toàn, minh bạch, có trách nhiệm;
  • Nghiêm cấm hành vi sử dụng AI để lừa đảo, thao túng nhận thức, xâm phạm quyền con người;
  • Quy định phân loại hệ thống AI theo mức độ rủi ro;
  • Thiết lập Cổng thông tin điện tử một cửa về AI và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống AI;
  • Nghĩa vụ minh bạch, gắn dấu hiệu nhận biết nội dung do AI tạo ra;
  • Lộ trình chuyển tiếp cho các hệ thống AI đã hoạt động trước khi luật có hiệu lực.

VI. KẾT LUẬN #

Các luật có hiệu lực từ năm 2026 thể hiện định hướng rõ ràng của Nhà nước trong việc:

  • Hoàn thiện hành lang pháp lý cho kinh tế số;
  • Kiểm soát rủi ro công nghệ gắn với bảo vệ quyền con người;
  • Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển giao và làm chủ công nghệ;
  • Tạo nền tảng pháp lý cho phát triển bền vững trong kỷ nguyên số.

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, cập nhật và điều chỉnh hoạt động để bảo đảm tuân thủ và tận dụng hiệu quả các chính sách pháp luật mới.

Responses

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *