- I. THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
- 1. Sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán
- 2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- 3. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc (Điều 7)
- 4. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán (Điều 9)
- 5. Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán (Điều 10)
- 6. Hệ thống tài khoản kế toán (Điều 11 và Phụ lục II)
- II. NGHỊ ĐỊNH SỐ 340/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
- III. NHẬN ĐỊNH
Từ ngày 01/01/2026, hệ thống pháp luật liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh vàng chính thức có nhiều thay đổi quan trọng theo hướng tăng cường minh bạch, phân cấp quản lý và siết chặt kỷ luật thị trường. Các quy định này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp nói chung và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vàng, ngân hàng, tài chính nói riêng.
Dưới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý.
I. THÔNG TƯ SỐ 99/2025/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH #
(Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp – có hiệu lực từ ngày 01/01/2026)
1. Sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản kế toán #
Thông tư số 99/2025/TT-BTC sửa đổi, cập nhật nhiều tài khoản kế toán nhằm phản ánh đúng bản chất kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh, đặc biệt phù hợp với thực tiễn quản trị hiện đại và hoạt động kinh doanh vàng.
Cụ thể:
- TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng được đổi tên thành TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn, nhằm phản ánh đúng tính chất thanh khoản, bao gồm cả trường hợp vàng gửi tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
- TK 155 – Thành phẩm được đổi tên thành TK 155 – Sản phẩm, bao quát cả sản phẩm trang sức hữu hình và các gói dịch vụ gia công, chế tác đính kèm.
- TK 242 – Chi phí trả trước được đổi thành TK 242 – Chi phí chờ phân bổ.
- TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược được điều chỉnh còn TK 244 – Ký quỹ, ký cược.
Đồng thời, Thông tư bãi bỏ một số tài khoản không còn phù hợp với thực tiễn quản lý hiện nay, bao gồm:
- TK 161 – Chi sự nghiệp;
- TK 441 – Nguồn vốn đầu tư và xây dựng cơ bản;
- TK 611 – Mua hàng.
Bên cạnh đó, Thông tư bổ sung các tài khoản mới:
- TK 215 – Tài sản sinh học;
- TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận, nhằm phản ánh đầy đủ nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với chủ sở hữu và nhà đầu tư.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2) #
Thông tư 99 mở rộng đối tượng áp dụng, bổ sung tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Các đơn vị này áp dụng Thông tư đối với các nghiệp vụ không mang tính đặc thù ngành ngân hàng như: hàng tồn kho, tài sản cố định, công nợ.
Riêng các nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng tiếp tục thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bảo đảm tính thống nhất và chuyên ngành.
3. Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc (Điều 7) #
Thông tư đơn giản hóa thủ tục và phân cấp mạnh mẽ quyền quyết định cho doanh nghiệp. Theo đó:
- Trụ sở chính được quyền quyết định việc ghi nhận vốn cấp, doanh thu nội bộ;
- Doanh nghiệp chủ động phân cấp lập báo cáo tài chính cho các đơn vị trực thuộc, phù hợp mô hình quản trị và quy mô hoạt động.
4. Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán (Điều 9) #
Thông tư nhấn mạnh tính linh hoạt của chứng từ điện tử, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh vàng:
- Các cửa hàng vàng được phép tự thiết kế bảng kê mua vàng từ cá nhân, phiếu kiểm định tích hợp chữ ký số, với điều kiện bảo đảm minh bạch và trách nhiệm giải trình.
- Doanh nghiệp bắt buộc phải ban hành Quy chế hạch toán nội bộ làm cơ sở pháp lý cho các biểu mẫu tự thiết kế.
- Trường hợp không thiết kế hoặc sửa đổi biểu mẫu, doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư.
5. Lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán (Điều 10) #
Thông tư quy định cụ thể trách nhiệm trong việc lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán, tăng cường kiểm soát nội bộ và hạn chế rủi ro gian lận, sai sót trong ghi nhận kế toán.
6. Hệ thống tài khoản kế toán (Điều 11 và Phụ lục II) #
Một điểm đổi mới quan trọng là chuyển giao quyền chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp được quyền:
- Sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản;
- Mở thêm các tài khoản chi tiết phù hợp yêu cầu quản trị.
Thông tư không áp đặt danh mục tài khoản cấp 2, cấp 3 như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng, vàng được hạch toán tại:
- TK 1113 – Vàng tiền tệ tại quỹ;
- TK 1123 – Vàng tiền tệ tại ngân hàng.
Doanh nghiệp có thể chủ động mở chi tiết TK 1113 theo từng loại vàng như vàng miếng SJC, vàng nhẫn, vàng nguyên liệu… tùy theo nhu cầu quản trị của cửa hàng hoặc chuỗi hệ thống Tài liệu không có tiêu đề (1)
II. NGHỊ ĐỊNH SỐ 340/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ #
(Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng – có hiệu lực từ ngày 09/02/2026)
Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng, với chế tài nghiêm khắc, phân tầng rõ theo mức độ vi phạm.
Cụ thể:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng; sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng nếu các hành vi trên tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; áp dụng tương tự đối với hành vi không thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản theo quy định.
- Phạt tiền từ 30 – 50 triệu đồng đối với các hành vi: không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng; không công bố tiêu chuẩn áp dụng; không ghi nhãn hàng hóa đối với vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ.
- Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng đối với hành vi mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định, trừ vi phạm trong lĩnh vực hải quan.
- Phạt tiền từ 140 – 180 triệu đồng đối với các hành vi: kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua đại lý ủy nhiệm; không thực hiện đúng quy định về trạng thái vàng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, vàng nguyên liệu không đúng ngành nghề đã đăng ký; sản xuất, kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ khi chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Phạt tiền từ 250 – 300 triệu đồng đối với hành vi sản xuất vàng miếng không đúng quy định pháp luật.
- Phạt tiền từ 300 – 400 triệu đồng đối với các hành vi nghiêm trọng như: sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép; thực hiện hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định pháp luật Tài liệu không có tiêu đề (1)
III. NHẬN ĐỊNH #
Các quy định mới có hiệu lực từ năm 2026 thể hiện rõ định hướng của Nhà nước trong việc:
- Chuẩn hóa và hiện đại hóa công tác kế toán doanh nghiệp;
- Tăng quyền tự chủ nhưng đi kèm trách nhiệm giải trình;
- Siết chặt quản lý và kỷ luật thị trường vàng;
- Hạn chế rủi ro, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng.
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống kế toán, quy trình nội bộ và điều kiện kinh doanh để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật mới.
Responses